Hotline: 0966 288 855 • Saigoninsol@gmail.com •MST: 0313468798
Quản tài viên & chi phí

Quản tài viên tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp

Thi hành quyết định tuyên bố phá sản: xác minh tài sản, định giá, bán, thu hồi tiền và phối hợp cơ quan THADS theo đúng thẩm quyền Quản tài viên.

  • Luật sư – Quản tài viên phụ trách
  • Thông tin được bảo mật
  • Hỗ trợ khách hàng toàn quốc
Quản tài viên tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Nội dung chính
  1. Phạm vi thi hành quyết định tuyên bố phá sản
  2. Quy trình nghiệp vụ từ quyết định tuyên bố phá sản đến kết thúc thi hành
  3. Phương án xử lý tài sản có tranh chấp hoặc thuộc doanh nghiệp khác
  4. Bảng hồ sơ bắt buộc đối với từng tài sản
  5. Sản phẩm bàn giao và giới hạn dịch vụ
  6. Tình huống minh họa giả định
  7. Căn cứ pháp luật và liên kết
  8. Tiếp nhận hồ sơ thi hành
  9. Câu hỏi thường gặp

 Thi hành quyết định tuyên bố phá sản là giai đoạn biến các nội dung đã được Tòa án quyết định thành công việc thực tế: xác minh tài sản còn lại, tổ chức định giá và bán tài sản trong điều kiện luật định, thu hồi tiền, xử lý các trở ngại và phối hợp cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện phân chia theo quyết định của Tòa án. Đây không phải thủ tục thu tiền đơn giản sau khi doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản; nhiều vụ việc chỉ phát lộ tranh chấp sở hữu, tài sản tại nhiều địa điểm hoặc khoản phải thu khó thu hồi ở chính giai đoạn này.

Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP đã quy định cơ chế thi hành, trong đó cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và Quản tài viên có nhiệm vụ khác nhau. Một dịch vụ chuyên nghiệp phải phân định đúng: người ra quyết định, người giám sát, người tổ chức công việc, người áp dụng cưỡng chế và người có thẩm quyền phân chia tài sản.

Phạm vi thi hành quyết định tuyên bố phá sản

Theo Điều 10 và Điều 76 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có nhiệm vụ xác minh điều kiện thi hành, tổ chức thi hành quyết định theo phạm vi luật định, báo cáo và thông báo cho các chủ thể liên quan. Cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành, phân công Chấp hành viên, giám sát và thực hiện biện pháp cưỡng chế theo thẩm quyền.

1
Tòa án/Thẩm phán
Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền xét xử, xử lý giao dịch vô hiệu, định giá lại theo trường hợp luật định và những nội dung phát sinh cần giải quyết
2
Cơ quan THADS, Chấp hành viên
Ra quyết định thi hành, yêu cầu tổ chức thi hành, mở tài khoản thu tiền, giám sát, thực hiện cưỡng chế và phân chia tài sản theo quyết định Tòa án
3
Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Xác minh điều kiện, tổ chức công việc thi hành, rà soát tài sản, định giá và bán theo quy định, lập chứng từ, thu hồi và báo cáo
4
Chủ nợ, người mắc nợ, người có quyền liên quan
Cung cấp tài liệu, thực hiện nghĩa vụ, bảo vệ quyền và yêu cầu giải quyết tranh chấp đúng thủ tục

Quản tài viên không được tự tổ chức cưỡng chế như Chấp hành viên; khi cần, phải đề nghị cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp phù hợp. Quản tài viên cũng không tự quyết định thứ tự phân chia ngoài quyết định Tòa án.

Quy trình nghiệp vụ từ quyết định tuyên bố phá sản đến kết thúc thi hành

Giai đoạn 1. Tiếp nhận quyết định và hồ sơ gốc

Kiểm tra quyết định tuyên bố phá sản, danh sách chủ nợ, phương án xử lý và phân chia, biên bản kiểm kê, hồ sơ tài sản đã bán hoặc chưa bán, tiền đã thu, khoản phải thu, tài sản bảo đảm và các quyết định có liên quan. Lập bảng trạng thái tài sản tại ngày chốt quyết định; mỗi tài sản phải có một mã, địa chỉ, người giữ, tình trạng pháp lý và hồ sơ chứng minh.

Lưu ý các mốc pháp lý theo Điều 76: cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành trong 03 ngày làm việc từ khi nhận quyết định tuyên bố phá sản; Chấp hành viên sau khi được phân công có văn bản yêu cầu Quản tài viên tổ chức thi hành trong 02 ngày làm việc. Đây là thời hạn công vụ theo luật, không phải cam kết rằng toàn bộ tài sản được bán hoặc phân chia trong năm ngày.

Giai đoạn 2. Xác minh điều kiện thi hành và phân loại tài sản

Không thể đem bán ngay tài sản chỉ vì nó có trong danh mục. Cần phân nhóm: tài sản doanh nghiệp có quyền sở hữu rõ ràng; tài sản có bảo đảm; tài sản đang tranh chấp/kê biên; tài sản thuê hoặc mượn; tài sản nằm ở bên thứ ba; tài sản chưa kiểm kê; tài sản không có khả năng bán hoặc chi phí giữ vượt giá trị.

Đối với từng tài sản, đối chiếu lịch sử kiểm kê, tình trạng công khai, biên bản bàn giao, giấy chứng nhận và các quyết định xử lý liên quan. Nếu hồ sơ do cơ quan hoặc bên liên quan cung cấp chỉ là bản sao, thiếu chứng cứ về hiện trạng, cần ghi mức độ xác minh thay vì mặc nhiên kết luận đủ điều kiện bán.

Giai đoạn 3. Định giá và lựa chọn phương thức xử lý

Điều 77 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức việc định giá trong 10 ngày từ khi nhận văn bản yêu cầu tổ chức thi hành. Cần kiểm tra thời điểm bắt đầu và các quy định hướng dẫn, không hiểu đây là thời hạn phải hoàn tất mọi cuộc đấu giá.

Việc bán có thể qua đấu giá hoặc không qua đấu giá trong các trường hợp luật định. Với hàng dễ hư hỏng, hàng giá trị nhỏ, tài sản giảm giá nhanh hoặc chi phí bảo quản quá lớn, cần kiểm tra điều kiện riêng, lập hồ sơ giá trị và căn cứ lựa chọn. Không áp dụng bán không qua đấu giá cho mọi tài sản để rút ngắn thời gian.

Giai đoạn 4. Tổ chức bán và kiểm soát dòng tiền

Trước khi bán, kiểm tra tư cách tài sản, quyền liên quan, tình trạng đăng ký, chi phí cần thiết và quyết định cho phép hoặc yêu cầu theo thủ tục áp dụng. Trong quá trình bán, quản lý chặt hồ sơ thông báo, định giá, biên bản, hợp đồng, thanh toán và chứng từ bàn giao.

Theo Điều 10 Luật Phục hồi, phá sản, các khoản tiền thu được phải nộp vào tài khoản do Tòa án hoặc cơ quan thi hành án dân sự chỉ định; Điều 76 quy định trách nhiệm mở tài khoản tại ngân hàng của cơ quan thi hành án dân sự trong giai đoạn thi hành. Không nên sử dụng tài khoản thu tiền tùy ý hoặc để tiền bán tài sản đi qua tài khoản cá nhân của người thực hiện dịch vụ.

Giai đoạn 5. Thu hồi khoản phải thu, xử lý tài sản chưa bàn giao

Bảng người mắc nợ cần nêu gốc phải thu, chứng cứ, thời hạn, bảo đảm, tranh chấp và tình trạng thi hành. Với tài sản bị chiếm giữ, việc thu hồi cần áp dụng đúng trình tự, có thể phải đề nghị cơ quan THADS cưỡng chế theo thẩm quyền. Với giao dịch có dấu hiệu vô hiệu hoặc tài sản phát hiện sau quyết định, Quản tài viên phải báo cáo và sử dụng cơ chế yêu cầu Tòa án theo Điều 78, 80 và quy định liên quan; không tự tuyên giao dịch vô hiệu.

Giai đoạn 6. Đối chiếu tiền và đề nghị phân chia

Một bảng theo dõi chuyên nghiệp tối thiểu có: số tiền thu từ tài sản, ngày nộp vào tài khoản, phí/chi phí có chứng từ, phần tiền gắn với tài sản bảo đảm, nghĩa vụ theo quyết định Tòa án và số tiền chờ phân chia. Việc phân chia tài sản do cơ quan THADS thực hiện theo quyết định Tòa án; Quản tài viên cung cấp báo cáo, hồ sơ và phối hợp trong phạm vi nhiệm vụ, không tự đặt thứ tự ưu tiên mới.

Giai đoạn 7. Xử lý tồn đọng và kết thúc

Đánh dấu hồ sơ còn tranh chấp, khiếu nại, tài sản không bán được, chủ sở hữu yêu cầu nhận lại tài sản thuê/mượn, khoản nợ phát sinh sau quyết định và vấn đề quyết toán. Chỉ khi các nội dung được xử lý đúng cơ chế thì mới kiến nghị kết thúc và bàn giao hồ sơ. Bảng công việc cần có dấu vết: ai yêu cầu – ai trả lời – tài liệu nào – quyết định nào – thời hạn nào.

Phương án xử lý tài sản có tranh chấp hoặc thuộc doanh nghiệp khác

Đây là nhóm rủi ro cao, đặc biệt trong hệ sinh thái nhiều công ty có tài sản để chung và giao dịch nội bộ. Tài sản nằm trong khuôn viên doanh nghiệp phá sản không đương nhiên thuộc doanh nghiệp đó. Cần tách ba câu hỏi: quyền sở hữu hợp pháp; quyền quản lý, chiếm hữu thực tế; và nghĩa vụ mà tài sản đang bảo đảm.

Nếu một tài sản đã được đưa ra bán nhưng hồ sơ quyền sở hữu chưa rõ, cần kiểm tra quyết định cho phép bán, kết quả xác minh và tình trạng tranh chấp. Việc có bản sao biên bản đấu giá không chứng minh toàn bộ điều kiện pháp lý đã hoàn tất. Khi phát hiện khả năng xử lý nhầm tài sản của đơn vị khác, báo cáo và yêu cầu chủ thể có thẩm quyền xem xét trước khi thực hiện bước không thể đảo ngược.

Bảng hồ sơ bắt buộc đối với từng tài sản

Mã việc Trường kiểm soát Chứng cứ mong đợi
T01 Chủ thể có quyền, địa chỉ, hiện trạng Giấy chứng nhận/hợp đồng, biên bản kiểm kê, xác minh thực tế
T02 Bảo đảm, kê biên, tranh chấp Hợp đồng bảo đảm, tra cứu, quyết định, đơn và hồ sơ tranh chấp
T03 Định giá Hồ sơ lựa chọn, chứng thư/biên bản, ngày định giá, khiếu nại nếu có
T04 Phương thức bán Căn cứ đấu giá hoặc không qua đấu giá; quyết định/thủ tục liên quan
T05 Giao dịch bán và giao tài sản Hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận, tài liệu chuyển quyền
T06 Tiền thu và quyết toán Chứng từ nộp tài khoản được chỉ định, bảng chi phí, đối chiếu số dư
T07 Tình trạng phân chia Quyết định phân chia, chứng từ thực hiện, hồ sơ còn tồn

Sản phẩm bàn giao và giới hạn dịch vụ

Sản phẩm nghiệp vụ: bản đồ hồ sơ thi hành; bảng khóa tài sản; danh mục tranh chấp và tài sản bên thứ ba; kế hoạch định giá–bán theo thẩm quyền; nhật ký dòng tiền thu hồi; báo cáo tiến độ; văn bản đề nghị/kiến nghị phù hợp; hồ sơ đối chiếu phục vụ cơ quan THADS.

Đơn vị cung cấp dịch vụ không thể bảo đảm bán được tài sản ở mức giá cố định, ép người mua giao dịch, rút ngắn mọi thủ tục bằng một thời gian chung hay loại bỏ quyền của người có tài sản/bên bảo đảm. Chi phí và lịch thực hiện phụ thuộc số tài sản, địa bàn, tranh chấp và quyết định có thẩm quyền.

Tình huống minh họa giả định

Một quyết định tuyên bố phá sản liệt kê 30 tài sản. Trong đó 18 tài sản có chứng cứ quyền rõ ràng, 5 tài sản đang thế chấp, 4 tài sản nằm tại nhà kho công ty khác và 3 tài sản đã bán trong một quy trình xử lý trước đó nhưng chưa đối chiếu tiền. Nếu mở bán theo danh sách 30 dòng mà không xác minh, rủi ro bán trùng, bán tài sản của bên thứ ba và không hạch toán đúng tiền thu rất lớn. Biện pháp chuyên môn là chia thành nhóm đủ điều kiện – cần làm rõ – cần quyết định xử lý, hoàn tất bảng chứng cứ theo từng tài sản và chỉ triển khai bước tiếp theo khi đủ căn cứ.

Tình huống giả định, không phản ánh vụ việc thực tế của bất kỳ doanh nghiệp nào.

Căn cứ pháp luật và liên kết

Tiếp nhận hồ sơ thi hành

Nên cung cấp quyết định tuyên bố phá sản, quyết định thi hành án, văn bản yêu cầu của Chấp hành viên, danh mục tài sản, bảng tiền đã thu và các biên bản bán tài sản. Công việc sẽ được xác định trên cơ sở tư cách pháp lý, quyết định chỉ định, phạm vi nhiệm vụ và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Liên hệ Tư vấn Phá sản – Quản tài viên TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

Quản tài viên có tự cưỡng chế thu giữ tài sản được không?

Không. Trường hợp cần áp dụng biện pháp cưỡng chế, Quản tài viên đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo Điều 76 và pháp luật thi hành án dân sự.

Ai quyết định việc phân chia tiền thu được?

Việc phân chia do cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quyết định của Tòa án. Quản tài viên lập hồ sơ và báo cáo nghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ được giao.

Sau tuyên bố phá sản mới phát hiện tài sản thì có xử lý được không?

Pháp luật có cơ chế xử lý tài sản hoặc giao dịch được phát hiện sau quyết định, trước khi kết thúc thi hành theo Điều 78–81; phải kiểm tra đúng trường hợp, chứng cứ và thẩm quyền.

Có phải mọi tài sản đều bán đấu giá?

Không. Điều 77 quy định các hình thức bán và trường hợp được bán không qua thủ tục đấu giá; phải có căn cứ cụ thể. Không thể dùng sự thuận tiện làm lý do bỏ quy trình đấu giá.

Chủ sở hữu tài sản thuê/mượn lấy lại tài sản thế nào?

Cần xuất trình chứng cứ quyền và tuân thủ thời hạn, điều kiện tại Điều 79 và quy định liên quan. Nếu tài sản đã bị chuyển nhượng hoặc trả tiền thuê trước, cách xử lý cần kiểm tra riêng.

Dịch vụ cùng nhóm

Xem toàn bộ nhóm Quản tài viên & chi phí →

Bài viết chuyên sâu liên quan

Kiến thức phá sản →

Trao đổi về hồ sơ của bạn

Chuẩn bị thông tin cơ bản, luật sư sẽ đánh giá hướng xử lý phù hợp.

Zalo